Chính phủ Indonesia đã xây dựng một chính sách cụ thể gọi là TKDN nhằm kích thích sự tăng trưởng ưu tiên của ngành công nghiệp trong nước. Mục tiêu của chính sách này là bảo vệ ngành sản xuất trong nước bằng cách khuyến khích đầu tư nước ngoài thành lập nhà máy tại Indonesia. Các dự án mua sắm của các công ty nhà nước Indonesia sẽ được ưu tiên đấu thầu nếu có TKDN trong các khoản đầu tư của chính phủ Indonesia, và TKDN là một điều kiện tiên quyết đối với một số phần của dự án. Bài viết này sẽ xem xét quy trình đăng ký TKDN dành cho các bạn.
TKDN: Đó là cái gì vậy?
Tương tự như Giấy chứng nhận xuất xứ của Trung Quốc, TKDN thể hiện tỷ lệ phần trăm tối thiểu các nguyên liệu được sử dụng có nguồn gốc hoặc sản xuất tại Indonesia. Đây là mức tối thiểu các hàng hóa, dịch vụ và nguyên vật liệu có nguồn gốc từ Indonesia cần thiết để sản xuất một sản phẩm.
Thông số kỹ thuật sản phẩm KDN
1. Loại tỷ giá bắt buộc:
A. Các sản phẩm liên quan đến viễn thông (thiết bị điện tử và viễn thông, điện thoại di động, PDA, máy tính bảng, v.v.)
Chứng chỉ TKDN là cần thiết và yêu cầu giá trị TKDN tối thiểu là 40%.
B. Hàng hóa thuộc các sáng kiến của chính phủ dành cho các doanh nghiệp khu vực và nhà nước (BUMD) và doanh nghiệp nhà nước (BUMN).
Phải đạt được 25%; tỷ lệ phần trăm càng cao, lợi thế trong đấu thầu càng rõ rệt.
2. Loại tỷ lệ không bắt buộc bao gồm: thực phẩm, thiết bị gia dụng, đồ nội thất, hàng dệt may, hàng hóa tiêu dùng nhỏ, hóa chất, đồ chơi, phụ tùng ô tô, hóa chất, quang điện, thủy tinh, đèn, thiết bị y tế, và các mặt hàng nông sản và phân bón.
3. Lưu ý: Chứng chỉ và tỷ lệ TKDN của Indonesia có sẵn trực tiếp trên trang web chính thức; các mặt hàng khác nhau sẽ có các yêu cầu khác nhau từ các chương trình của chính phủ; tỷ lệ TKDN càng cao thì càng có lợi cho sự phát triển nội địa tại Indonesia. Bạn có thể tin tưởng Sankato sẽ đánh giá trước giá trị TKDN hiện tại và điều chỉnh trước khi nộp đơn xin chứng nhận TKDN, vì đơn xin chứng nhận TKDN yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa phải phù hợp với các chỉ tiêu bắt buộc của ngành.
Tỷ lệ nội địa hóa bao gồm các thành phần như nguyên vật liệu, nhân công, máy móc sản xuất, chi phí chung của nhà máy (ví dụ: tiền lương, tiền thuê nhà, điện nước, v.v.) và chi phí nghiên cứu và phát triển. Trong trường hợp kết quả tính toán tỷ lệ nội địa hóa không đạt tiêu chí đã định trước, SUNHEAD sẽ cung cấp thêm cho khách hàng danh sách các nhà cung cấp nguyên vật liệu địa phương, giúp họ dễ dàng mở rộng mạng lưới nhà cung cấp địa phương và đạt được yêu cầu về tỷ lệ nội địa hóa.
Hãy xem xét phép tính TKDN sau đây cho các sản phẩm PV:
1. Xác định tất cả các nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất, chẳng hạn như pin mặt trời, dải đồng mạ thiếc, màng EVA, tấm lót, kính cường lực, v.v., thu thập tất cả các danh sách mua hàng hoặc hợp đồng từ nhà máy.
2. Để xác định xem hàng hóa được nhập khẩu hay mua trong nước, hãy xem đơn đặt hàng hoặc hợp đồng.
3. Bộ Công nghiệp đã yêu cầu xác minh giá trị (số lượng) của từng nguyên liệu. Ví dụ, pin mặt trời có giá trị 60%, kính cường lực có giá trị 12%, băng đồng tráng phủ có giá trị 3%, v.v. Tổng giá trị của các nguyên liệu này bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, thiết bị sản xuất, chi phí chung nhà máy và đầu tư nghiên cứu và phát triển.
4. Giá trị TKDN cuối cùng được tính bằng cách nhân mỗi phần tử với 1 nếu nó được tạo ra tại địa phương ở Indonesia và với 0 nếu nó được nhập khẩu.
Lưu ý: Khi mua nguyên vật liệu tại địa phương, có một số sản phẩm không cần tính đến giá trị TKDN của nhà cung cấp địa phương; tuy nhiên, cũng có những sản phẩm cần tính đến. Trong những trường hợp này, bạn phải nhân giá trị Bobot với giá trị TKDN của nhà cung cấp địa phương. Ví dụ, đối với các nguyên vật liệu nêu trên, giá trị Bobot của pin mặt trời là 60%, nhưng giá trị TKDN của nhà cung cấp địa phương là 50%. Do đó, giá trị Bobot thực tế của pin mặt trời sẽ là 30%.
Bạn có thể nộp đơn xin chứng nhận TKDN nếu tỷ lệ bản địa hóa được tính toán vượt quá ngưỡng cần thiết.
1. Thu thập đầy đủ thông tin, bao gồm các tài liệu hỗ trợ cần thiết và các thủ tục kinh doanh cơ bản.
2. Điền vào mẫu đơn trực tuyến và đăng ký chứng nhận TKDN.
3. Lên lịch kiểm tra nhà máy.
4. Vào ngày đã định, các kiểm toán viên sẽ đến thăm nhà máy để xác nhận vị trí và sản lượng. Doanh nghiệp được yêu cầu cung cấp giải thích về quy trình sản xuất sản phẩm đã đăng ký TKDN trong quá trình kiểm tra nhà máy.
5. Sau khi kiểm tra nhà máy, kiểm toán viên sẽ liên hệ với nhà cung cấp thứ cấp để xem bằng chứng và tài liệu từ cả nhà cung cấp và nhà máy có nhất quán hay không. Sau đó, TKDN sẽ được tính toán dựa trên tất cả dữ liệu và tài liệu hỗ trợ hiện có của công ty.
Bộ Công nghiệp cấp chứng chỉ 6 TKDN, có hiệu lực trong ba năm mà không cần đánh giá hàng năm.
Chu kỳ xử lý là 90 ngày làm việc.
Giao nhận tài liệu:
1. Báo cáo về tỷ lệ bản địa hóa kết quả xác minh TKDN.
2. Ghi chú về Tỷ lệ bản địa hóa chứng chỉ TKDN.
3. Địa điểm xây dựng nhà máy phải tuân thủ Giấy phép kinh doanh của Indonesia (NIB);
4. Dữ liệu TKDN có liên quan nhưng không được chứng minh bằng bằng chứng sẽ không được tính đến khi tính toán TKDN;
5. Bộ phận nghiên cứu và phát triển cần được đưa vào cơ cấu tổ chức nếu muốn nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong đầu tư nghiên cứu và phát triển.




